• Font size:
  • Decrease
  • Reset
  • Increase

Xuất khẩu hàng hóa sang Trung Quốc 6 tháng đầu năm 2017 tăng trưởng 42,9%

Submit to FacebookSubmit to Google Plus

(Hình ảnh chỉ mang tính minh họa)  Theo số liệu thống kê, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc trong tháng 6 năm 2017 đạt trị giá 2,41 tỷ USD, tăng 4,1% so với tháng 5/2017; nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc trong 6 tháng đầu năm 2017 lên 13,02 tỷ USD, tăng 42,9 % so với cùng kỳ năm 2016.

Hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc rất đa dạng, phong phú với trên 40 chủng loại, những nhóm hàng chủ yếu gồm: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, hàng rau quả; xơ, sợi dệt các loại; máy ảnh, máy quay phim và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác; gỗ và sản phẩm gỗ; điện thoại các loại và linh kiện;…

Trong trong 6 tháng đầu năm 2017, nhóm hàng đạt kim ngạch xuất khẩu lớn nhất là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện với 2,85 tỷ USD, chiếm 21,6% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 99,6% so với cùng kỳ năm ngoái.

Xếp vị trí thứ hai trong bảng xuất khẩu là nhóm hàng rau quả, kim ngạch đạt 1,24 tỷ USD, tăng trưởng 53,5% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 9,6% tổng trị giá xuất khẩu.

Đứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu trong hai quí đầu năm 2017 là nhóm hàng xơ, sợi dệt các loại, đạt 933,49 triệu USD, chiếm 7,2% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Trung Quốc, tăng 29,99% so với cùng kỳ năm 2016.

Nhìn chung, trong 6 tháng đầu năm 2017, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc đa số đều có mức tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm ngoái; đáng chú ý là nhóm hàng giấy và các sản phẩm từ giấy, tuy kim ngạch chỉ đạt 8,89 triệu USD nhưng có mức tăng trưởng cao nhất, với mức tăng 388,2%.  Ngoài ra, một số nhóm hàng có mức tăng trưởng cao trong hai quí đầu năm 2017 gồm: sắt thép các loại tăng 171,9%; dây điện và dây cáp điện tăng 116,1%; cao su tăng trưởng 82,7%.

Tuy nhiên, xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc lại sụt giảm kim ngạch ở một số nhóm hàng so với cùng kỳ năm trước như: chè giảm 28,8%; cà phê giảm 19,5%; thức ăn gia súc và nguyên liệu giảm 11,9%.

 Thống kê xuất khẩu hàng hóa sang Trung Quốc tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2017

ĐVT: USD

Mặt hàng xuất khẩu

T6/2017

So T6/2017 với T5/2017 (% +/- KN)

6T/2017

So 6T/2017 với cùng kỳ 2016 (% +/- KN)

Tổng kim ngạch

2.414.902.532

4,1

13.021.369.379

42,9

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

537.471.480

19,9

2.853.559.706

99,6

Hàng rau quả

195.537.159

-33,7

1.249.174.816

53,5

Xơ, sợi dệt các loại

166.962.304

-4,0

933.499.355

29,9

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

118.707.165

7,0

785.091.226

69,1

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

129.249.536

-24,2

762.637.752

70,0

Điện thoại các loại và linh kiện

158.298.851

129,3

569.721.085

46,2

Gạo

70.050.453

-38,0

557.304.387

33,1

Gỗ và sản phẩm gỗ

100.695.298

9,1

555.552.617

29,0

Dầu thô

82.847.175

-26,7

542.899.851

-21,6

Cao su

107.459.613

117,2

540.287.309

82,7

Giày dép các loại

103.369.158

-6,0

521.132.065

31,9

Sắn và các sản phẩm từ sắn

63.493.772

12,8

438.116.914

-8,4

Hàng dệt, may

111.861.201

49,8

435.690.580

34,6

Hàng thủy sản

97.069.501

-12,0

433.475.479

47,9

Dây điện và dây cáp điện

35.765.113

0,6

181.785.602

116,1

Hạt điều

36.698.379

4,0

177.158.108

12,9

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

31.377.855

11,4

145.437.262

15,8

Xăng dầu các loại

26.677.919

-11,3

114.428.736

36,9

Phương tiện vận tải và phụ tùng

20.505.914

19,2

109.557.228

30,9

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

23.303.909

7,4

87.649.368

-11,9

Hóa chất

20.365.808

967,0

84.814.137

47,6

Túi xách, ví, va li, mũ, ô, dù

15.114.240

13,8

72.608.572

-1,0

Chất dẻo nguyên liệu

9.680.901

22,9

61.226.064

34,8

Cà phê

4.751.109

-16,4

47.262.433

-19,5

Kim loại thường khác và sản phẩm

7.913.708

-12,5

47.256.921

59,9

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

2.063.740

-72,2

44.905.526

86,1

Quặng và khoáng sản khác

9.465.775

-9,1

44.191.008

38,8

Sản phẩm hóa chất

7.836.277

4,7

40.135.391

10,5

Sản phẩm từ cao su

5.302.419

-7,0

35.235.256

22,9

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

5.540.201

-10,0

35.226.685

-5,3

Sản phẩm từ sắt thép

5.319.055

25,7

26.702.365

29,3

Sản phẩm từ chất dẻo

5.768.755

19,1

25.950.978

37,0

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

3.343.103

7,1

16.490.974

53,4

Giấy và các sản phẩm từ giấy

990.034

-41,2

8.890.866

388,2

Sắt thép các loại

137.001

-91,5

7.703.585

171,9

Vải mành, vải kỹ thuật khác

708.833

-28,5

6.790.647

26,5

Chè

1.420.073

-45,0

6.501.693

-22,8

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

1.331.208

28,9

6.421.889

-4,8

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

679.704

-13,0

3.572.204

18,0

Sản phẩm gốm, sứ

696.823

-17,5

3.122.136

58,2

Clanhke và xi măng

744.310

6,4

1.443.900

69,4

Than đá

196.535

-43,7

549.913

*

Nguồn http://www.VietnamExport.com