• Font size:
  • Decrease
  • Reset
  • Increase

Xuất khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng 7 tháng đầu năm 2017 tăng ở hầu hết các thị trường

Submit to FacebookSubmit to Google Plus

(Hình ảnh chỉ mang tính minh họa)Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, nhóm hàng phương tiện vận tải và phụ tùng của Việt Nam xuất khẩu sang các thị trường trong tháng 7/2017 đạt trị giá 643,67 triệu USD, tăng 8,1% so với tháng 6/2017; nâng tổng kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng này trong 7 tháng đầu năm 2017 lên 4,00 tỷ USD, tăng trưởng 19,8% so với cùng kỳ năm 2016.

Phương tiện vận tải và phụ tùng của Việt Nam đã có mặt tại 35 quốc gia trên thế giới, những thị trường chủ yếu đóng góp vào tăng trưởng kim ngạch chung gồm: Nhật Bản, Hoa Kỳ, Thái Lan, Singapore, Hàn Quốc, Malaysia, Canada, Trung Quốc,...

Trong 7 tháng đầu năm 2017, Nhật Bản tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất với kim ngạch xuất đạt trên 1,19 tỷ USD, chiếm 29,8% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 14,9% so với cùng kỳ năm ngoái.

Hoa Kỳ là thị trường xếp thứ hai trong bảng xuất khẩu, kim ngạch đạt 655,69 triệu USD, tăng trưởng 55,2% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 16,4% tổng kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng này.

Đứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng phương tiện vận tải và phụ tùng của Việt Nam là thị sang trường Thái Lan, kim ngạch đạt 183,31 triệu USD, giảm 0,9% so với cùng kỳ năm 2016, chiếm 4,6% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.

Nhìn chung, trong bảy tháng đầu năm 2017, xuất khẩu nhóm hàng Phương tiện vận tải và phụ tùng của Việt Nam sang các thị trường đa số đều đạt mức tăng trưởng về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó đáng chú ý là xuất khẩu sang thị trường Hy Lạp, tuy kim ngạch chỉ đạt 60,06 triệu USD nhưng có mức tăng trưởng vượt trội, với mức tăng tới 4.218,6%.

Bên cạnh đó, xuất khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng cũng có mức tăng trưởng cao trên 100% sang một số thị trường so với cùng kỳ như: HafLan tăng 236,4%; Singaporre tăng 187,3%; sang Australia tăng 176,5%.

Tuy nhiên, xuất khẩu nhóm hàng này lại sụt giảm kim ngạch ở một số thị trường so với cùng kỳ như: Nigieria giảm 80,6%; sang Mexico giảm 23,0%; sang Pháp giảm 18,0%.

 Thị trường xuất khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2017

ĐVT: USD

Thị trường xuất khẩu

T7/2017

So T7/2017 với T6/2016 (% +/- KN)

7T/2017

So 7T/2017 với cùng kỳ 2016 (% +/- KN)

Tổng kim ngạch

643.676.857

8,1

4.008.186.091

19,8

Nhật Bản

179.627.202

-0,3

1.193.630.810

14,9

Hoa Kỳ

165.307.279

84,3

655.694.455

55,2

Thái Lan

26.241.908

-11,3

183.315.814

-0,9

Hà Lan

10.665.114

-84,1

174.988.639

236,4

Hàn Quốc

19.002.354

-5,4

141.908.476

-6,6

Singapore

36.691.396

7,3

139.875.377

187,3

Trung Quốc

21.213.670

3,5

130.774.630

32,9

Italy

12.252.049

-10,6

119.766.153

39,4

Canada

16.124.656

12,5

116.762.364

39,9

Malaysia

13.608.220

-0,9

90.289.910

-6,8

Australia

4.503.381

-24,8

76.471.672

176,5

Indonesia

11.167.048

59,1

70.561.962

8,2

Hy Lạp

166.234

606,8

60.061.868

4.218,6

Đức

8.117.753

25,2

58.856.358

-6,4

Brazil

9.092.629

-7,2

52.467.591

-8,8

Ấn Độ

7.684.080

7,4

50.867.293

21,0

Philippine

7.143.622

17,0

49.753.403

32,8

Pháp

3.336.855

-29,6

38.767.088

-18,0

Myanmar

5.714.614

9,8

37.299.562

53,0

Mexico

3.625.939

-27,7

34.968.890

-23,0

Lào

4.441.020

12,2

29.134.453

7,4

Đài Loan

4.341.040

-24,8

28.164.898

13,1

Camphuchia

8.607.469

257,8

26.097.942

11,9

UAE

5.847.724

281,7

19.782.683

116,5

Anh

2.223.531

-16,0

14.708.634

-9,5

Tây Ban Nha

1.668.180

-37,8

14.645.552

103,1

Thổ Nhĩ Kỳ

1.167.814

23,8

11.039.117

-7,4

Ai Cập

909.143

-6,9

10.048.602

83,3

Séc

957.106

-3,7

8.015.506

4,9

Xenegal

371.725

-69,5

6.653.428

54,9

Nam Phi

632.505

9,4

3.386.017

15,7

Hungaria

445.403

7,0

3.223.447

-14,6

Nigieria

47.393

-83,5

2.509.913

-80,6

Panama

159.293

4,1

972.640

-10,9

Đan Mạch

113.815

76,0

537.831

79,3

 Nguồn http://www.VietnamExport.com